tỉ lệ nghịch

tỉ lệ nghịch

Hai đại lượng có tỉ lệ nghịch được biểu diễn bằng một đồ thị đường cong.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Quan hệ giữa hai đại lượng: "tỉ lệ nghịch" mối quan hệ toán học giữa hai đại lượng, trong đó khi đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần, ngược lại. Tích của hai đại lượng luôn không đổi.
    • dụ toán học: Nếu (x) (y) tỉ lệ nghịch với nhau, thì (x \times y = k) (với (k) hằng số khác 0).
  2. Tính từ:

    • Mang tính chất nghịch đảo: Dùng để mô tả một mối quan hệ hoặc hiện tượng tính chất ngược chiều, khi một yếu tố tăng thì yếu tố kia giảm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong toán học, vận tốc thời gian hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi quãng đường không đổi. (Vận tốc càng lớn, thời gian đi càng nhỏ.)
    • Áp suất thể tích của một khí lý tưởngnhiệt độ không đổi mối quan hệ tỉ lệ nghịch. (Thể tích tăng thì áp suất giảm.)
  • Tính từ:

    • Mối quan hệ giữa cung cầu trong kinh tế thường tỉ lệ nghịch. (Khi cung tăng, cầu giảm.)
    • Hiệu suất làm việc tỉ lệ nghịch với mức độ căng thẳng. (Căng thẳng càng cao, hiệu suất càng thấp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tỉ lệ nghịch với": diễn tả mối quan hệ nghịch đảo cụ thể giữa hai yếu tố.

    • Khối lượng riêng của một chất tỉ lệ nghịch với thể tích của . (Khi thể tích tăng, khối lượng riêng giảm.)
  • "tỉ lệ nghịch biến": một thuật ngữ trong giải tích để chỉ hàm số giảm khi biến số tăng.

    • Hàm số y = 1/x một dụ điển hình của tỉ lệ nghịch biến. (Khi x tăng, y giảm.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghịch đảo (tính từ): tính chất đảo ngược, trái ngược.

    • Số nghịch đảo của 2 1/2. (2 1/2 hai số nghịch đảo.)
  • Tỉ lệ thuận (danh từ): mối quan hệ ngược lại với tỉ lệ nghịch, khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia cũng tăng.

    • Trong chuyển động đều, quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian. (Thời gian càng dài, quãng đường càng xa.)
Từ đồng nghĩa
  • Nghịch biến: sự thay đổi ngược chiều giữa hai đại lượng (thường dùng trong toán học).
  • Đối nghịch: mang tính trái ngược, đối lập (dùng rộng hơn, không chỉ trong toán học).
Thành ngữ liên quan
  • "Tỉ lệ nghịch với nhau": mối quan hệ hai chiều, cái này tăng thì cái kia giảm.
    • Lợi nhuận chi phí thường tỉ lệ nghịch với nhau trong kinh doanh. (Chi phí cao dẫn đến lợi nhuận thấp.)